Rối Loạn Chức Năng Khớp Cùng Vai Đòn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Phục Hồi

Rối Loạn Chức Năng Khớp Cùng Vai Đòn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Phục Hồi
Ngày đăng: 04/11/2026 10:15 PM

    VẬT LÍ TRỊ LIỆU - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG RỐI LOẠN CHỨC NĂNG KHỚP CÙNG VAI ĐÒN

     1. Định nghĩa / Mô tả

    Rối loạn khớp cùng vai - đòn là một thuật ngữ chung dùng để chỉ một loạt các tình trạng bệnh lý tại khớp này. Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ chấn thương, chẳng hạn như trật khớp cùng vai - đòn, hoặc do các tình trạng thoái hóa như thoái hóa khớp. Trật khớp cùng vai - đòn là một chấn thương làm mất sự tương xứng của diện khớp, trong đó xảy ra sự di lệch của xương đòn so với mỏm cùng vai.

    2. Giải phẫu Lâm sàng

    Khớp cùng vai - đòn là một khớp hoạt dịch (khớp động) có một đĩa sụn sợi dạng sụn chêm nằm xen ở giữa, kết nối đầu ngoài xương đòn với mỏm cùng vai. Khớp có màng hoạt dịch nội khớp và bề mặt sụn khớp, được đặc trưng bởi các góc nghiêng khác nhau trên mặt phẳng đứng dọc và mặt phẳng trán cùng sự hiện diện của đĩa sụn. Có hai loại đĩa sụn đã được ghi nhận: đĩa sụn hoàn chỉnh (rất hiếm gặp) và đĩa sụn dạng sụn chêm. Khớp cùng vai - đòn được bao bọc bởi bao khớp và được gia cố bởi các dây chằng bao khớp trên và dưới, cùng với hệ thống dây chằng quạ - đòn (gồm dây chằng thang và dây chằng nón) cũng là những cấu trúc đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định của khớp.

    Dây chằng cùng vai - đòn và các dây chằng quạ - đòn là một phần của hệ thống giữ vững tĩnh của khớp:

    - Dây chằng cùng vai - đòn: Kiểm soát sự ổn định theo phương ngang trên mặt phẳng trước - sau.

    - Dây chằng quạ - đòn: Có nhiệm vụ kiểm soát sự ổn định theo phương thẳng đứng. Phần dây chằng nón bám vào phía sau và phía trong của xương đòn, trong khi phần dây chằng thang bám vào phía trước và phía ngoài.

    - Các cơ giữ vững động: Cơ thang và cơ delta cung cấp sự ổn định động cho khớp cùng vai - đòn trong quá trình vận động.

    3. Dịch tễ học / Căn nguyên

    Chấn thương khớp cùng vai - đòn chiếm khoảng 10% các chấn thương cấp tính ở đai vai, trong đó tình trạng toác khớp (trật khớp) cùng vai - đòn chiếm tới 40% các chấn thương đai vai ở vận động viên. Thông thường, chấn thương xảy ra khi ngã chống bàn tay hoặc khuỷu tay duỗi thẳng, bị va đập trực tiếp vào vai, hoặc ngã đập trực tiếp đỉnh vai xuống đất.

    Cơ chế chấn thương phổ biến bao gồm:

    - Lực tác động trực tiếp: Lực đập thẳng vào đỉnh vai đẩy mỏm cùng vai (cùng xương bả vai) xuống dưới trong khi xương đòn giữ nguyên vị trí, làm tổn thương các dây chằng.

    - Lực tác động gián tiếp: Chẳng hạn như một cú ngã đập khuỷu tay xuống đất có thể đẩy xương cánh tay dồn lên phía trên (đầu gần), làm phá vỡ cấu trúc khớp cùng vai - đòn. Trong trường hợp này, lực tác động chỉ truyền đến các dây chằng cùng vai - đòn mà không làm tổn thương các dây chằng quạ - đòn.

    Chấn thương này thường xuyên được ghi nhận ở các vận động viên khúc côn cầu và bóng bầu dục, nhưng cũng thường gặp trong các môn trượt tuyết đổ đèo, trượt ván tuyết, bóng đá, đua xe đạp và các vụ tai nạn giao thông.

    4. Đặc điểm / Biểu hiện Lâm sàng

    Khi bị chấn thương khớp cùng vai - đòn, cơn đau thường được cảm nhận lan lên vùng cổ và lan xuống vùng cơ delta. Khớp cùng vai - đòn cũng có thể bị sưng nề, chi trên thường được bệnh nhân giữ ở tư thế khép sát thân mình với mỏm cùng vai bị hạ thấp xuống, làm cho đầu ngoài xương đòn trông có vẻ nhô cao lên.

    Ban đầu, hệ thống phân loại chấn thương này gồm 3 độ, sau đó được Rockwood và Green mở rộng thành mô hình phân loại 6 độ. Bảng phân loại chấn thương khớp cùng vai - đòn này hỗ trợ đắc lực trong việc quyết định các phương án điều trị phù hợp và giúp tránh các biến chứng do không nhận diện đúng hình thái tổn thương.

    Bảng Phân độ Chấn thương theo Rockwood

    Phân độ

    Mô tả tổn thương

    Quan sát / Kiểm tra lâm sàng

    Độ I

    Bong gân dây chằng cùng vai - đòn. Cả dây chằng cùng vai - đòn và dây chằng quạ - đòn đều còn nguyên vẹn.

    Không phát hiện sự mất vững của xương đòn trên các nghiệm pháp gây ứng suất.

    Độ II

    Đứt dây chằng cùng vai - đòn, dây chằng quạ - đòn còn nguyên vẹn. Thường được mô tả là tình trạng bán trật khớp.

    Xương đòn mất vững khi thực hiện các nghiệm pháp gây ứng suất trực tiếp.

    Độ III

    Đứt hoàn toàn cả dây chằng cùng vai - đòn và dây chằng quạ - đòn nhưng không có sự rách vỡ đáng kể của mạc cơ delta - cơ thang. Thường được mô tả là trật khớp hoàn toàn.

    Xuất hiện biến dạng rõ với hình ảnh xương đòn nhô cao (do mỏm cùng vai bị sụp xuống), xương đòn mất vững trên cả mặt phẳng đứng dọc và mặt phẳng ngang.

    Độ IV

    Đầu ngoài xương đòn bị di lệch ra phía sau, đâm xuyên vào trong cơ thang.

    Xuất hiện biến dạng lồi ra ở phía sau.

    Độ V

    Dạng nặng hơn của Độ III. Đứt hoàn toàn cả dây chằng cùng vai - đòn và dây chằng quạ - đòn kèm theo rách toác mạc cơ delta - cơ thang.

    Hình ảnh giả nâng cao đầu ngoài xương đòn mức độ nặng (thực chất là sự tụt hẳn xuống dưới của xương bả vai và toàn bộ đai vai).

    Độ VI

    Di lệch đầu ngoài xương đòn xuống phía dưới, nằm kẹt dưới mỏm cùng vai hoặc dưới mỏm quạ.

    Chấn thương cực kỳ nghiêm trọng, thường đi kèm với các tổn thương nặng nề khác (như gãy xương sườn, tổn thương đám rối thần kinh).

    Việc sử dụng các phép đo kỹ thuật số trên hình ảnh học thay vì chỉ chẩn đoán bằng mắt thường được khuyến nghị mạnh mẽ vì mang lại độ tin cậy cao hơn giữa các lần đo và giữa những người khám khác nhau.

    5. Chẩn đoán Phân biệt

    - Trật khớp ổ chảo - cánh tay (chiếm đa số các ca trật khớp vùng vai và 90% là trật ra trước, có thể gây ra các bệnh lý đi kèm như tổn thương Hill-Sachs hoặc tổn thương đám rối thần kinh cánh tay).

    - Đau khớp cùng vai - đòn do thoái hóa khớp hoặc bệnh lý đĩa sụn.

    - Tiêu xương đầu ngoài xương đòn.

    - Mất vững khớp cùng vai - đòn mạn tính.

    - Hội chứng cấn chạm hoặc rách chóp xoay.

    - Viêm dính bao khớp vai (đông đặc khớp vai).

    - Hội chứng lối ra lồng ngực.

    - Rách sụn viền phía trên.

    - Hội chứng đau vùng phức hợp.

    - Bán trật chỏm xương cánh tay ra trước.

    6. Các Quy trình Chẩn đoán

    - Trật khớp cùng vai - đòn thường được chẩn đoán thông qua chụp X-quang. Khó khăn có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị chấn thương Độ I vì không có dấu hiệu bất thường nào hiện rõ trên phim chụp X-quang. Do đó, chẩn đoán Độ I được xác định dựa trên cơ chế chấn thương và điểm ấn đau khu trú ngay trên khớp cùng vai - đòn.

    - Nghiệm pháp duỗi ngang khớp cùng vai - đòn có kháng trở.

    7. Thang điểm Lượng giá

    - Bảng câu hỏi Khuyết tật của Cánh tay, Vai và Bàn tay: Đánh giá chức năng tổng thể của chi trên.

    - Bảng câu hỏi Kiểm tra Vai Đơn giản: Mục đích là đánh giá tình trạng khuyết tật chức năng của vai, được chấm điểm từ 12 câu hỏi (2 câu về chức năng liên quan đến đau, 7 câu về chức năng/sức mạnh và 3 câu về tầm vận động).

    - Chỉ số Đau và Khuyết tật Vai: Thước đo kết quả chính là mức độ đau và khuyết tật theo cảm nhận của bệnh nhân. Bao gồm 2 phân nhóm (đau và khuyết tật), được kết hợp lại để tạo ra tổng điểm từ 0 (không đau hoặc không khó khăn về chức năng) đến 100 (mức độ đau và khó khăn chức năng cao nhất). Thang điểm này có độ tin cậy, tính hợp lệ và độ nhạy cao đối với chứng đau vai có nguồn gốc từ cơ xương khớp, thần kinh hoặc chưa rõ nguyên nhân.

    - Thang điểm của Hội Phẫu thuật viên Vai và Khuỷu tay Hoa Kỳ: Đo lường các hạn chế chức năng và mức độ đau ở bệnh nhân mắc các bệnh lý cơ xương khớp vùng vai. Điểm chức năng được tính từ 10 câu hỏi liên quan đến hoạt động sử dụng thang đo 4 điểm.

    8. Thăm khám Lâm sàng

    - Sờ nắn khớp cùng vai - đòn: Tìm điểm ấn đau khu trú tại khe khớp.

    - Nghiệm pháp nén ép chủ động của O’Brien: Thao tác thăm khám này làm căng bao khớp sau và đẩy chỏm xương cánh tay dịch chuyển ra sau, đồng thời ép mỏm cùng vai vào đầu ngoài xương đòn, gây ra cơn đau khu trú ngay tại đỉnh khớp cùng vai - đòn.

    - Dấu hiệu Paxinos: Nghiệm pháp kích thích đau đặc hiệu cho chấn thương khớp cùng vai - đòn (người khám dùng ngón cái ấn vào mặt sau ngoài mỏm cùng vai và ngón trỏ/ngón giữa ấn vào phần giữa xương đòn, ép hai cấu trúc lại gần nhau). Các nghiên cứu chỉ ra rằng nghiệm pháp Paxinos là một công cụ chẩn đoán lâm sàng rất tốt và xạ hình xương là phương thức hình ảnh học đáng tin cậy nhất để chẩn đoán bệnh lý khớp này; khi cả hai phương pháp đều dương tính, mức độ tin cậy để khẳng định bệnh lý khớp cùng vai - đòn là cực kỳ cao.

    - Nghiệm pháp Stenvers 4 (Độ lăn của xương đòn): Kiểm tra chuyển động xoay sinh lý của xương đòn khi nâng tay.

    - Nghiệm pháp duỗi khớp cùng vai - đòn có kháng trở.

    Khai thác bệnh sử về cơ chế chấn thương và sờ nắn trực tiếp khớp cùng vai - đòn giúp phân biệt rõ giữa chấn thương Độ I và Độ II. Một biến dạng nhỏ tại khớp là dấu hiệu chỉ điểm của chấn thương Độ II. Trong chấn thương Độ I, tình trạng sưng nề thường xuất hiện kèm theo đau khi dạng cánh tay, trong khi ở Độ II, cơn đau thường xuất hiện ở mọi cử động của cánh tay. Một biến dạng bậc thang (dấu hiệu phím đàn dương cầm) rõ rệt tại khớp cùng vai - đòn chỉ ra chấn thương Độ III và bệnh nhân thường phải dùng tay lành nâng đỡ cánh tay bị thương áp càng sát vào cơ thể càng tốt.

    9. Quản lý Y khoa

    Việc điều trị chấn thương khớp cùng vai - đòn sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tổn thương:

    - Điều trị bảo tồn (không phẫu thuật): Được khuyến nghị cho các trường hợp toác khớp Độ I và Độ II.

    - Đối với Độ III: Vấn đề này hiện vẫn còn gây nhiều tranh cãi, vì có nguy cơ cao khởi phát sớm tình trạng thoái hóa bên trong khớp. Tuy nhiên, can thiệp phẫu thuật có thể được lựa chọn trong một số trường hợp nhất định nhằm mang lại kết quả chức năng tốt hơn, đặc biệt là khi bệnh nhân còn trẻ, hoạt động thể lực cường độ cao hoặc khi chấn thương Độ III không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

    - Đối với Độ IV, V và VI: Phẫu thuật khâu phục hồi và cố định lại khớp được khuyến nghị mạnh mẽ.

    Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau, nhưng 4 lựa chọn phẫu thuật phổ biến nhất là:

    - Cố định khớp cùng vai - đòn sử dụng nẹp móc.

    - Chuyển ghép dây chằng quạ - cùng vai.

    - Cố định khoảng gian quạ - đòn (bằng vít hoặc hệ thống chỉ neo nội soi).

    - Tái tạo dây chằng quạ - đòn bằng mảnh ghép gân.

    10. Quản lý Vật lý Trị liệu

    Điều trị Bảo tồn - Độ I và Độ II (và đa số Độ III)

    Điều trị ban đầu trong 48 giờ đầu tiên cần tuân thủ nguyên tắc: Bảo vệ, Tải trọng tối ưu, Chườm lạnh, Băng ép và Kê cao. Cần sử dụng đai treo tay để bất động vai, đồng thời giữ vai ở tư thế hơi nâng cao khi nghỉ ngơi để giảm sức căng lên dây chằng. Kỹ thuật dán băng keo thể thao để hỗ trợ nâng đỡ khớp cũng rất hữu ích.

    Đai treo tay được duy trì cho đến khi cơn đau dịu xuống. Thời gian quay trở lại các hoạt động bình thường thông thường vào khoảng 2–4 tuần đối với chấn thương Độ I, 4–6 tuần đối với Độ II và 6–12 tuần đối với Độ III. Đối với những bệnh nhân mà triệu chứng không cải thiện trong khung thời gian này, tiêm steroid nội khớp có thể được chỉ định.

     Dưới đây là hướng dẫn thực hành tốt nhất dựa trên tổng quan hệ thống các phác đồ phục hồi chức năng hiện hành:

    Giai đoạn Cấp tính:

    Tầm vận động (thụ động, chủ động có trợ giúp, chủ động):

    - Khớp ổ chảo - cánh tay: Xoay trong, xoay ngoài, gập vai theo khả năng dung nạp của bệnh nhân (bài tập trượt khăn trên bàn, bài tập đung đưa quả lắc).

    - Xương bả vai: Nhô ra trước, rút ra sau, nâng lên, hạ xuống.

    - Bài tập chủ động có trợ giúp sử dụng thanh chữ L: Tập xoay trong và xoay ngoài với khớp ổ chảo - cánh tay đặt ở góc dạng 30° đến 45°, gập ra trước 30° đến 40°.

    Mô mềm (kiểm soát tình trạng co thắt):

    - Kéo giãn cơ ngực bé.

    - Kéo giãn phần sau của khớp ổ chảo - cánh tay (bài tập kéo giãn ở tư thế nằm nghiêng).

    - Các bài tập gồng cơ tĩnh (đẳng trường): Nên được thực hiện ở nhiều góc độ khác nhau, với lực dưới mức tối đa và hoàn toàn dưới ngưỡng gây đau.

    Bài tập Chuỗi động lực đóng (không dùng tạ):

    - Bàn tay đặt có điểm tựa trên các mặt phẳng và mức độ nâng cao khác nhau, tập kiểm soát vị trí xương bả vai và tăng tiến dần lên góc 90°.

    - Xoay trong / xoay ngoài với khuỷu tay có điểm tựa nâng đỡ.

    - Bài tập trượt tay trên tường, bài tập đồng hồ xương bả vai.

    - Bài tập chống đẩy (hít đất) vào tường.

    Giai đoạn Phục hồi:

    - Tránh làm trầm trọng thêm chấn thương: Cần tránh sớm các bài tập gây áp lực nén hoặc kéo giằng quá mức lên khớp cùng vai - đòn như đẩy ngực trên ghế phẳng, chống đẩy dưới sàn, đẩy tạ qua đầu hoặc bài tập nhún người trên xà kép. Sự ổn định của vùng gốc chi bắt buộc phải đạt được trước khi tập trung vào sức mạnh.

    - Tầm vận động: Lấy lại toàn bộ tầm vận động của khớp ổ chảo - cánh tay (bao gồm cả động tác khép ngang), xoay trong / xoay ngoài ở góc dạng vai 90° và các bài tập kéo giãn bao khớp.

    - Chuỗi động lực đóng: Tăng tải trọng của các bài tập chuỗi động lực đóng ở giai đoạn trước. Bổ sung thêm cử động nâng tay và xoay vai chủ động.

    Tầm vận động chủ động có chịu tải dọc trục (bước chuyển tiếp từ chuỗi động lực đóng sang chuỗi động lực mở):

    - Trượt tay trên tường kết hợp với hoạt động của thân mình và chi dưới.

    - Trượt tay trên tường trong mặt phẳng xương bả vai.

    Tích hợp toàn bộ Chuỗi động lực:

    - Duỗi thân mình và khớp háng kết hợp rút xương bả vai ra sau (ví dụ: bài tập kéo cáp thấp).

    - Gập thân mình và khớp háng kết hợp nhô xương bả vai ra trước (ví dụ: động tác đấm thẳng).

    - Kéo hai tay và một tay kết hợp xoay thân mình (ví dụ: động tác đấm móc từ dưới lên).

    - Rèn luyện phức hợp cơ delta - cơ thang: các bài tập với dây cáp, nhún vai, dạng vai ở các góc độ khác nhau.

    - Các bài tập phản xạ kéo giãn - co cơ nhanh (Plyometrics): Ném và bắt bóng đặc có trọng lượng, các bài tập bật nhanh với dây thun kháng lực. Các bài tập đặc thù theo môn thể thao: ném bóng qua đầu bằng hai tay từ bên này sang bên kia dành cho các vận động viên sử dụng tay qua đầu.

    Hướng dẫn thời gian quay trở lại thể thao:

    Độ I: 2–4 tuần.

    Độ II: 4–8 tuần.

    Độ III: 6–8 tuần.

    Phục hồi chức năng Hậu phẫu (Độ IV, V, VI và một số ca Độ III)

    Các nghiên cứu so sánh kết quả điều trị không phẫu thuật và phẫu thuật đối với toác khớp cùng vai - đòn Độ III đã chỉ ra rằng can thiệp phẫu thuật không mang lại lợi ích vượt trội đáng kể. Các tác giả kết luận rằng quản lý bảo tồn đối với chấn thương Độ III giúp bệnh nhân lấy lại toàn bộ động học khớp vai nhanh hơn và ít biến chứng hơn; do đó điều trị bảo tồn luôn nên được xem là lựa chọn đầu tay cho Độ III. Đối với chấn thương Độ IV, V và VI, phẫu thuật là phương pháp điều trị được ưu tiên để phục hồi lại giải phẫu và cơ sinh học của đai vai (mặc dù từng có báo cáo ca bệnh sử dụng thành công kỹ thuật nắn chỉnh bằng tay để chuyển từ Độ IV về Độ II).

     

    Mục tiêu sau phẫu thuật:

    - Kiểm soát cơn đau và tình trạng sưng nề.

    - Bảo vệ cấu trúc khớp cùng vai - đòn vừa được phẫu thuật tái tạo.

    - Bảo vệ quá trình lành vết mổ.

    - Bắt đầu vận động khớp vai sớm một cách an toàn.

    Quản lý giai đoạn hậu phẫu sớm:

    - Chườm túi lạnh lên bên vai phẫu thuật trong khoảng 20 phút mỗi lần khi cần thiết để giảm đau và giảm sưng.

    - Tháo đai treo tay vài lần mỗi ngày để vận động khớp khuỷu tay, cổ tay và bàn tay.

    - Cúi người ra trước và thực hiện bài tập đung đưa cánh tay thụ động kiểu quả lắc trong 3 đến 5 phút sau mỗi 1 đến 2 giờ.

    - Để vệ sinh vùng nách dưới cánh tay phẫu thuật, hướng dẫn bệnh nhân cúi gập người ở vùng thắt lưng và để cánh tay buông thõng thụ động tách ra khỏi cơ thể (tư thế giống hệt bài tập quả lắc); việc vệ sinh dưới cánh tay ở tư thế này là hoàn toàn an toàn và không gây lực căng lên ổ khớp vừa mổ.

    - Các phác đồ về vận động chủ động và thời gian sử dụng đai treo tay sẽ thay đổi tùy thuộc vào bác sĩ phẫu thuật và phương pháp mổ được thực hiện. Một số phẫu thuật viên sẽ chỉ định không được cử động cánh tay chủ động và bắt buộc phải đeo đai treo tay lên đến 6 tuần. Những nơi khác có thể cho phép sử dụng đai treo tay tùy theo nhu cầu và bắt đầu vận động chủ động nhẹ nhàng ngay lập tức (ví dụ: nâng tay lên đến 90 độ trong hai tuần đầu tiên và tăng tiến từ từ sau đó).

    Quá trình phục hồi chức năng hậu phẫu sau giai đoạn bảo vệ sẽ tiếp tục tuân theo các nguyên tắc tương tự như hướng dẫn dành cho chấn thương Độ I và Độ II. Điều trị ban đầu bao gồm các bài tập phục hồi tầm vận động, theo sau là chương trình tăng cường sức mạnh lũy tiến. Quá trình phục hồi chức năng cần được theo đuổi triệt để cho đến khi bệnh nhân lấy lại được toàn bộ sức mạnh và độ linh hoạt nhằm ngăn ngừa tình trạng đau dai dẳng và mất vững tái phát của khớp cùng vai - đòn.

    11. Phục hồi CHO TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CHỨC NĂNG KHỚP CÙNG VAI - ĐÒN tại Tân Phú Therapy?

    Tân Phú Therapy hiện có 4 cơ sở hiện đang hoạt động tại Tp.HCM, là phòng khám chuyên khoa về Y học cổ truyền và Vật lý trị liệu/Phục Hồi Chức Năng đã được Sở y tế thẩm định và cấp phép hoạt động. Phương pháp, kỹ thuật tại phòng khám thực hiện theo Quy trình và Phác đồ của Bộ y tế ban hành theo đúng quy định hiện hành- Hiện tại Tân Phú Therapy chuyên điều trị các bệnh lý về Cơ-Xương-Khớp và Cột Sống. Bệnh nhân khi đến với các cơ sở của Tân Phú Therapy sẽ được thăm khám/lượng giá chi tiết tình trạng trước khi tư vấn phác đồ điều trị, lộ trình mang tính CÁ NHÂN HÓA theo tình trạng và giai đoạn bệnh.

    Kết luận: Việc tập luận kết hợp với giáo dục nhận thức bởi các nhà chuyên môn VLTL - PHCN giúp bệnh nhân không chỉ hiểu và quản lí được các khía cạnh tâm lý của cơn đau mà còn thay đổi về nhận thức các suy nghĩ ảnh hưởng đến hành vi cũng như cách họ vận động. Điều trị cổ vai gáy không đặc hiệu hiệu quả nhất khi chuyển dịch từ can thiệp cơ sinh học thuần túy sang tiếp cận đa yếu tố (tâm lý - xã hội), tập trung vào việc giáo dục thay đổi nhận thức và trao quyền cho bệnh nhân thông qua những lựa chọn vận động mà họ thực sự tin tưởng và yêu thích. Hãy bắt đầu từ những thay đổi nhỏ nhất ngay hôm nay cùng Tân Phú Therapy nhé!

    Tài liệu tham khảo

    1/ Schneider MM, Balke M, Koenen P, Fröhlich M, Wafaisade A, Bouillon B, Banerjee M. Inter- and intraobserver reliability of the Rockwood classification in acute acromioclavicular joint dislocations. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc. 2016; 24(7): 2192-6.

    2/ Saccomanno MF. Acromioclavicular joint instability: anatomy, biomechanics and evaluation. Joints. 2014; 2(2): 87–92.

    3/ Suezie K, Blank A, Strauss E. Management of Type 3 Acromioclavicular Joint Dislocations Current Controversies. Bulletin of the Hospital for Joint Diseases. 2014; 72(1): 53-60.

    4/ Reid D, Polson K, Johnson L. Acromioclavicular Joint Separations Grades I–III: A Review of the Literature and Development of Best Practice Guidelines. Sports Med. 2012; 42(8): 681-696.

    5/ Harris KD, Deyle GD, Gill NW, Howes RR. Manual Physical Therapy for Injection-Confirmed Nonacute Acromioclavicular Joint Pain. Journal of Orthopaedic & Sports Physical Therapy. 2012; 42(2): 66-80.

    6/ Johansen JA, Grutter PW, McFarland EG, Petersen SA. Acromioclavicular joint injuries: indications for treatment and treatment options. J Shoulder Elbow Surg. 2011; 20: S70-82.

    7/ Robb AJ, Howitt S. Conservative management of a type III acromioclavicular separation: a case report and 10-year follow-up. Journal of Chiropractic Medicine. 2011; 10: 261–271.

    8/ Micheli LJ. Encyclopedia of Sports Medicine. London: SAGE Publications; 2010.

    9/ Fraser-Moodie JA, Shortt NL, Robinson CM. Injuries to the acromioclavicular joint. J Bone Joint Surg Br. 2008; 90-B: 697-707.

    10/ Magee DJ, Zachazewski JE, Quillen WS. Pathology and Intervention in Musculoskeletal Rehabilitation. Elsevier Health Sciences; 2008.

    11/ Codsi JM. The painful shoulder: when to inject and when to refer. Cleveland Clinic Journal of Medicine. 2007; 74(7): 473-482.

    12/ Nissen CW, Chatterjee A. Type III acromioclavicular separation: results of a recent survey on its management. Am J Orthop (Belle Mead NJ). 2007 Feb; 36(2): 89-93.

    13/ Culp LB, Romani WA. Physical Therapist Examination, Evaluation, and Intervention Following the Surgical Reconstruction of a Grade III Acromioclavicular Joint Separation. Physical Therapy. 2006; 86: 857-869.

    14/ Walton J, Mahajan S, Paxinos A, Marshall J, Bryant C, Shnier R, Quinn R, Murrell GAC. Diagnostic Values of Tests for Acromioclavicular Joint Pain. The Journal of Bone & Joint Surgery. 2004; 86-A(4): 807-812.

    15/ Hootman JM. Acromioclavicular Dislocation: Conservative or Surgical Therapy. Journal of Athletic Training. 2004; 39(1): 10–11.

    Bài viết được tổng hợp từ nhiều nghiên cứu tin cậy, Tân Phú Therapy xin trích dẫn từ các trang tin cậy về Vật lí trị liệu – Phục hồi chức năng như Physiopedia, tạp chí JOSPT, The Lancet, Cochrane, … các nghiên cứu có lượng kiến thức nhiều nhất được dẫn chứng để quý độc giả tìm hiểu thêm.

    HỆ THỐNG PHÒNG KHÁM TÂN PHÚ THERAPY

    Thông tin liên hệ :

    Chi Nhánh 1: 640-642 Lũy Bán Bích, P.Tân Phú – SĐT: 028 64712642  

    (Giấy phép chuyên khoa YHCT số 09204/HCM-GPHĐ và Cơ sở PHCN số 11063/HCM-GPHĐ)

    Chi Nhánh 2: 901 Tỉnh Lộ 10, P.An Lạc – SĐT: 028 62715122

    (Giấy phép hoạt động số 11875/HCM-GPHĐ)

    Chi Nhánh 3: 127A Trần Thái Tông, P. Tân Sơn – SĐT: 028 22422030  

    (Giấy phép hoạt động số 10355/HCM-GPHĐ)

    Chi Nhánh 4: 148 Trần Thủ Độ, P.Phú Thạnh – SĐT: 0981353968

    (Giấy phép hoạt động số 09900/HCM-GPHĐ)

     

     

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Chi Nhánh 1Chi Nhánh 2Chi Nhánh 3Chi Nhánh 4
    HOTLINE0986864947
    tiktok
    Zalo
    Hotline

    Bảng Giá

    Gọi Ngay

    Zalo

    Chat Zalo

    Chỉ đường