VẬT LÍ TRỊ LIỆU - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG TRONG TỔN THƯƠNG SỤN VIỀN – BANKART LESION
1. Giới thiệu
Tổn thương Bankart là chấn thương ở mặt trước dưới của phức hợp sụn viền ổ chảo và thường được phát hiện đi kèm với tổn thương Hill-Sachs. Chấn thương này là một biến chứng phổ biến của trật khớp vai ra trước và/hoặc bán trật khớp vai ra trước tái diễn. Việc trật khớp vai ra trước có thể làm hỏng vòng mô liên kết xung quanh sụn viền ổ chảo. Nó cũng có thể gây tổn thương cho phần kết nối giữa sụn viền và bao khớp. Tình trạng này thường liên quan đến cấu trúc kém vững chắc của dây chằng ổ chảo - cánh tay giữa. Chấn thương này rất phổ biến ở các vận động viên chơi bóng chuyền, quần vợt, bóng ném và những người thường xuyên thực hiện các hoạt động đưa tay qua đầu.
2. Bệnh học
Tổn thương Bankart xảy ra khi chỏm xương cánh tay bị ép mạnh vào sụn viền, như những gì xảy ra trong các trường hợp trật hoặc bán trật khớp vai ra trước. Xảy ra sự bong tróc của sụn viền trước dưới khỏi nền xương ổ chảo bên dưới (có thể mở rộng xa hơn lên trên hoặc ra sau). Tình trạng gãy lún ở rìa trước dưới ổ chảo thường xảy ra đồng thời.
Có hai loại tổn thương Bankart:
- Tổn thương Bankart phần mềm: Sụn viền rách khỏi ổ chảo, và chấn thương chỉ liên quan đến mô mềm. Đây là loại phổ biến nhất.
- Tổn thương Bankart xương: Sụn viền bị rách kèm theo một phần xương ổ chảo bị gãy hoặc vỡ nát. Tình trạng này có thể dẫn đến mất xương đáng kể ở ổ chảo, là một nguyên nhân gây mất vững mạn tính.
Trong nhiều trường hợp trật khớp ra trước, bệnh nhân sẽ có tổn thương Bankart. Một tổn thương Bankart đảo ngược (reverse Bankart lesion) có thể xảy ra trong trường hợp trật khớp ra sau.
3. Dịch tễ học / Căn nguyên
Mất vững khớp vai ra trước là loại mất vững do chấn thương phổ biến nhất, chiếm khoảng 95% trong tổng số các ca mất vững khớp vai. Trật khớp vai do chấn thương thường xảy ra trong các môn thể thao va chạm hoặc đối kháng. Sự dịch chuyển bất thường của chỏm xương cánh tay trong quá trình trật khớp đặt một lực tải quá mức lên sụn viền, khiến nó bị kéo căng cùng với các cấu trúc bao khớp - dây chằng. Sự kéo căng quá mức này gây ra tình trạng rách hoặc bong sụn viền kèm theo tổn thương bao khớp.
4. Đặc điểm / Biểu hiện Lâm sàng
Bệnh nhân có tổn thương Bankart thường báo cáo có tình trạng trật khớp vai ra trước lần đầu hoặc tái diễn. Họ biểu hiện với tình trạng đau vai lan tỏa và các dấu hiệu cũng như triệu chứng của mất vững khớp vai tái diễn. Một số bệnh nhân có cảm giác vướng mắc, kẹt khớp hoặc có tiếng lật sật trong khớp vai.
5. Chẩn đoán Phân biệt
Một số tổn thương có liên quan chặt chẽ và có biểu hiện tương tự, bao gồm:
- Bong sụn viền kèm màng xương phía trước
- Rách chóp xoay
- Tổn thương sụn viền trên từ trước ra sau (SLAP)
- Hội chứng cấn chạm
- Tổn thương Perthes
- Tổn thương rách sụn khớp và sụn viền
- Bong dây chằng ổ chảo - cánh tay tại điểm bám xương cánh tay
- Bong xương kèm dây chằng ổ chảo - cánh tay tại điểm bám xương cánh tay
6. Các Quy trình Chẩn đoán
Rất nhiều bệnh nhân bị trật khớp vai sẽ bị tổn thương Bankart. Mặc dù tổn thương Bankart thường xảy ra ở bệnh nhân trật khớp vai, chúng rất khó để phát hiện chỉ thông qua thăm khám thực thể.
- Chụp X-quang: Rất quan trọng để loại trừ các gãy xương đi kèm và các khiếm khuyết xương rõ ràng như tổn thương Bankart xương, tổn thương Hill-Sachs, gãy ổ chảo, gãy mỏm quạ và gãy củ lớn.
- Chụp Cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI có hoặc không có chất cản quang là tiêu chuẩn vàng để khảo sát các tổn thương mô mềm như tổn thương sụn viền ổ chảo và tổn thương bao khớp - dây chằng.
7. Thang điểm Lượng giá
- Thang điểm Mất vững Khớp vai Oxford.
- Nghiệm pháp Hawkins.
8. Điều trị / Quản lý Y khoa
Kỳ vọng, độ tuổi và mức độ tham gia thể thao (đối kháng so với không đối kháng) của bệnh nhân là những yếu tố sống còn cần được đánh giá khi điều trị chấn thương Bankart. Những bệnh nhân trẻ tuổi tham gia các môn thể thao va chạm (nhu cầu vận động cao), sẽ được xem xét phẫu thuật. Trong phẫu thuật phục hồi Bankart, mảnh sụn viền sẽ được khâu đính lại vào rìa ổ chảo bằng các mỏ neo chỉ khâu.
Các ứng cử viên cho quản lý bảo tồn (không phẫu thuật) là những bệnh nhân không có dấu hiệu mất vững khớp vai, cấu trúc xương cản trở sự mất vững vẫn được bảo tồn bình thường, và không sử dụng khớp vai nhiều cho các hoạt động thể thao.
9. Quản lý Vật lý Trị liệu
Các can thiệp bao gồm phẫu thuật nội soi phục hồi Bankart, mổ hở phục hồi Bankart hoặc quản lý bảo tồn. Với phẫu thuật nội soi, sức mạnh cơ bắp được phục hồi nhanh hơn, nhưng tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật mổ hở phục hồi Bankart lại thấp hơn đáng kể. Tỷ lệ tái phát sau khi điều trị Bankart bằng phẫu thuật giảm đi rất nhiều so với điều trị không phẫu thuật. Tất nhiên, sau phẫu thuật cần phải có chương trình phục hồi chức năng, chương trình này có thể khá tương đồng với phác đồ phục hồi chức năng không phẫu thuật.
Trọng tâm của chương trình phục hồi chức năng là tối đa hóa sự ổn định động, vị trí xương bả vai, cảm nhận bản thể và cải thiện kiểm soát thần kinh cơ, vì không có bài tập nào cụ thể giúp cải thiện chất lượng của sụn viền. Trong sáu tuần đầu tiên sau phẫu thuật, trọng tâm được đặt vào việc vận động có bảo vệ. Trong sáu tuần thứ hai, trọng tâm được chuyển sang các bài tập tăng cường sức mạnh để các cơ bắp khỏe mạnh sẽ bảo vệ khớp vai khi nó trở lại các hoạt động bình thường.
Thông thường chương trình phục hồi chức năng được chia thành 4 giai đoạn. Các chương trình điều trị không phẫu thuật và phục hồi chức năng sau phẫu thuật rất giống nhau.
Giai đoạn 1 (Từ tuần 1 đến tuần 6): Bao gồm bất động bằng nẹp treo tay với tầm vận động chủ động bị giới hạn trong 0 đến 4 tuần đầu, cho phép dạng 20 độ và xoay trong 40 độ. Điều này giúp bệnh nhân trở lại các hoạt động chức năng sớm hơn. Việc bất động ở tư thế xoay ngoài làm giảm nguy cơ trật khớp vai tái diễn. Sau 14 ngày, vận động thụ động được bắt đầu trong phạm vi không gây đau. Các bài tập tăng cường sức mạnh được bắt đầu dưới dạng co cơ tĩnh (đẳng trường) để kích hoạt sự huy động các cơ chóp xoay, chủ yếu là các Bài tập Chuỗi động lực đóng, chẳng hạn như dùng cẳng tay đẩy vào tường theo hướng xoay ngoài. Mục tiêu là giảm đau và bảo vệ các mô mềm đang trong quá trình lành thương.
Giai đoạn 2 (Từ tuần 6 đến tuần 12): Vận động thụ động tiến triển là rất quan trọng, cùng với các bài tập tầm vận động chủ động có trợ giúp. Việc tăng cường sức mạnh cơ chóp xoay được bắt đầu thông qua các bài tập cân bằng. Ví dụ như các chuyển động của vai được thực hiện với dây thun kháng lực hoặc tạ tay dưới dạng các bài tập tăng sức mạnh chuỗi động lực mở. Phục hồi chức năng nên bao gồm cả bài tập chuỗi động lực đóng và mở. Một ví dụ về bài tập chuỗi động lực đóng là tư thế quỳ bốn điểm kết hợp nhô xương bả vai ra trước, sau đó tiến triển lên tư thế ba điểm. Bệnh nhân có thể tiếp tục sang giai đoạn ba khi đạt được tầm vận động thụ động bình thường.
Giai đoạn 3 (Từ tuần 12 đến tháng thứ 4): Tiếp tục các bài tập tăng cường sức mạnh.
Giai đoạn 4 (Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6): Thực hiện các hoạt động không hạn chế tập trung vào việc khôi phục toàn bộ tầm vận động chủ động. Trong giai đoạn này, sức cản tăng dần trong các bài tập động được chú trọng nhằm lấy lại toàn bộ sức mạnh cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Điều quan trọng nhất trong giai đoạn này là sự trở lại hoàn toàn các hoạt động tích cực của cuộc sống bình thường.
Có 7 yếu tố chính cần được cân nhắc trong quá trình phục hồi chức năng cho khớp vai mất vững. Đó là:
- Sự khởi phát của bệnh lý (do chấn thương, mạn tính).
- Mức độ mất vững.
- Tần suất trật khớp.
- Hướng mất vững (ra trước, ra sau, đa hướng).
- Các bệnh lý đi kèm.
- Khả năng kiểm soát thần kinh cơ ở cuối tầm vận động.
- Mức độ hoạt động trước khi chấn thương.
10. Phục hồi TRONG BỆNH LÍ GÂN CƠ NHỊ ĐẦU tại Tân Phú Therapy?
Tân Phú Therapy hiện có 4 cơ sở hiện đang hoạt động tại Tp.HCM, là phòng khám chuyên khoa về Y học cổ truyền và Vật lý trị liệu/Phục Hồi Chức Năng đã được Sở y tế thẩm định và cấp phép hoạt động. Phương pháp, kỹ thuật tại phòng khám thực hiện theo Quy trình và Phác đồ của Bộ y tế ban hành theo đúng quy định hiện hành- Hiện tại Tân Phú Therapy chuyên điều trị các bệnh lý về Cơ-Xương-Khớp và Cột Sống. Bệnh nhân khi đến với các cơ sở của Tân Phú Therapy sẽ được thăm khám/lượng giá chi tiết tình trạng trước khi tư vấn phác đồ điều trị, lộ trình mang tính CÁ NHÂN HÓA theo tình trạng và giai đoạn bệnh.
Kết luận: Việc tập luận kết hợp với giáo dục nhận thức bởi các nhà chuyên môn VLTL - PHCN giúp bệnh nhân không chỉ hiểu và quản lí được các khía cạnh tâm lý của cơn đau mà còn thay đổi về nhận thức các suy nghĩ ảnh hưởng đến hành vi cũng như cách họ vận động. Điều trị cổ vai gáy không đặc hiệu hiệu quả nhất khi chuyển dịch từ can thiệp cơ sinh học thuần túy sang tiếp cận đa yếu tố (tâm lý - xã hội), tập trung vào việc giáo dục thay đổi nhận thức và trao quyền cho bệnh nhân thông qua những lựa chọn vận động mà họ thực sự tin tưởng và yêu thích. Hãy bắt đầu từ những thay đổi nhỏ nhất ngay hôm nay cùng Tân Phú Therapy nhé!
Tài liệu tham khảo
- Radiopedia Bankart Lesions Available:https://radiopaedia.org/articles/bankart-lesion (accessed 10.1.2023)
- Widjaja A, Tran A, Bailey M, Proper S (2006). Correlation between Bankart and Hill-Sachs lesions in anterior shoulder dislocation. ANZ J Surg 76 (6): 436–8.
- Facty Health Bankart Lesions and Shoulder Instability Available:https://facty.com/conditions/joint-pain/bankart-lesions-and-shoulder-instability/ (accessed 10.1.2023)
- K. E. Wilk, L. C. Macrina, M. Reinold, ‘Non-operative Rehabilitation for traumatic and atraumatic glenohumeral instability’, North American Journal of Sports Fhysical Therapy, 2006, p 16-31 (Level of Evidence 1A)
-Tupe RN, Tiwari V. Anteroinferior Glenoid Labrum Lesion (Bankart Lesion). Available:https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK587359/ (accessed 10.1.2023)
- Radiopedia Anterior glenolabral injuries https://radiopaedia.org/articles/anterior-glenolabral-injuries?lang=gb Available:https://radiopaedia.org/articles/anterior-glenolabral-injuries?lang=gb (accessed 10.1.2023)
- S. Waldt, A. Burkart, A. B. Imhoff, M. Bruegel, E. J. Rummeny, K. Woerler, ‘Anterior Shoulder Instability: Accuracy of MR Arthrography in the Classification of Anteroinferior Labroligamentous Injuries’, Radiology, Volume 237, Number 2, 2005, p 578-583 (Level of Evidence 2B)
- F. KHIAMI, ET AL. (February 2012), Anterior shoulder instability arthroscopic treatment outcomes measures: The WOSI correlates with the Walch-Duplay score, Revue de chirurgie Orthopédique et Traumatologique, volume 98, pages 48-53fckLRLevel of evidence: 4
- NETTO ET AL ; Treatment of Bankart Lesions in Traumatic Anterior Instability of the Shoulder: A Randomized Controlled Trial Comparing Arthroscopy and Open Techniques; 2012fckLRLevel of evidence: 2
-VOOS ET AL. Prospective Evaluation of Arthroscopic Bankart Repairs for Anterior Instability;. 2009 fckLRLevel of evidence: 4
- DOMINIQUE M. ET AL (December 27), Validation of the Instability Shoulder Index Score in a Multicenter Reliability Study in 114 Consecutive cases, Am J Sports Med 2013 41: 278fckLRLevel of evidence: 2B
- S-H Kim, K-I Ha, M-W Jung, M-S Lim, Y-M Kim, J-H Park, ‘Accelerated Rehabilitation After Arthroscopic Bankart Repair for Selected Cases: A Prospective Randomized Clinical Study’, Arthroscopy, 2003, Volume 19, Number 7 (Level of Evidence 1B)
- T. DUNCAN TENNENT,* FRCS(ORTH), WILLIAM R. BEACH, MD, AND JOHN F. MEYERS, MD, A Review of the Special Tests Associated with Shoulder Examination Part I: The Rotator Cuff Tests. Vol. 31, No. 1, 2003. pag 157-158.fckLRLevel of evidence: 3A
Bài viết được tổng hợp từ nhiều nghiên cứu tin cậy, Tân Phú Therapy xin trích dẫn từ các trang tin cậy về Vật lí trị liệu – Phục hồi chức năng như Physiopedia, tạp chí JOSPT, The Lancet, Cochrane, … các nghiên cứu có lượng kiến thức nhiều nhất được dẫn chứng để quý độc giả tìm hiểu thêm.
HỆ THỐNG PHÒNG KHÁM TÂN PHÚ THERAPY
Thông tin liên hệ :
Chi Nhánh 1: 640-642 Lũy Bán Bích, P.Tân Phú – SĐT: 028 64712642
(Giấy phép chuyên khoa YHCT số 09204/HCM-GPHĐ và Cơ sở PHCN số 11063/HCM-GPHĐ)
Chi Nhánh 2: 901 Tỉnh Lộ 10, P.An Lạc – SĐT: 028 62715122
(Giấy phép hoạt động số 11875/HCM-GPHĐ)
Chi Nhánh 3: 127A Trần Thái Tông, P. Tân Sơn – SĐT: 028 22422030
(Giấy phép hoạt động số 10355/HCM-GPHĐ)
Chi Nhánh 4: 148 Trần Thủ Độ, P.Phú Thạnh – SĐT: 0981353968
(Giấy phép hoạt động số 09900/HCM-GPHĐ)